Tìm hiểu về định nghĩa bệnh máu nhiễm mỡ là gì? Chỉ số mỡ máu bao nhiêu là cao? Bệnh máu nhiễm mỡ có nguy hiểm không? Những tác hại của máu nhiễm mỡ gây ra cho cơ thể.

Bệnh máu nhiễm mỡ là gì? Máu nhiễm mỡ có nguy hiểm không?
Bệnh máu nhiễm mỡ là gì? Máu nhiễm mỡ có nguy hiểm không?

Bệnh mỡ máu hay hội chứng rối loạn mỡ máu (máu nhiễm mỡ) gần đây ngày càng gặp nhiều trên lâm sàng, từ những người gài, trung tuổi cho đến cả những thanh niên mới chỉ hơn 20 tuổi. Vậy bệnh máu nhiễm mỡ là gì? Bệnh máu nhiễm mỡ có nguy hiểm không?

Bệnh máu nhiễm mỡ là gì?

Bệnh máu nhiễm mỡ (tên gọi khác: mỡ máu cao, hay rối loạn chuyển hóa lipid) là một trong những căn bệnh chuyển hóa. Ở cơ thể người bình thường trong máu có tỉ lệ mỡ nhất định, được đánh giá bằng chỉ số xét nghiệm cholesterol, triglycerid… Khi các chỉ số xét nghiệm này vượt quá ngưỡng cho phép thì được gọi là mỡ máu cao.

Các chỉ số xét nghiệm mỡ máu

Trong các xét nghiệm mỡ máu, có 4 chỉ số quan trọng cần được quan tâm, đó là: cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol (LDL-c), HDL-cholesterol (HDL-c) và triglyceride.

  • Cholesterol và triglyceride được mang đi trong máu nhờ kết hợp với các lipoprotein là HDL và LDL. Cholesterol kết hợp với LDL (kí hiệu LDL-c) được vận chuyển vào trong máu, lắng đọng vào thành mạch máu gây xơ vữa mạch. Vì vậy LDL-c khi dư thừa sẽ gây hại cho cơ thể.
  • Cholesterol kết hợp với HDL (ký hiệu HDL-c) thì ngược lại. HDL-c chống lại quá trình xơ mỡ động mạch bằng cách mang cholesterol dư thừa ứ đọng từ trong thành mạch máu trở về gan. Vì vậy HDL-c là một dạng cholesterol có lợi cho cơ thể.

Từ phân tích trên có thể thấy rằng, trong 4 yếu tố xét nghiệm mỡ máu, chỉ có HDL-cholesterol là yếu tố có lợi. Khi mà Cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol và triglyceride tăng cao trong khi yếu tố bảo vệ HDL-cholesterol lại thấp, bạn cần phải điều trị ngay!

Chỉ số xét nghiệm mỡ máu bao nhiêu là cao?

Để trả lời câu hỏi các chỉ số mỡ máu bao nhiêu là cao, bạn có thể xem ở bảng dưới:

chỉ số mỡ máu bao nhiêu là cao và cách phòng tránh

* Cần phải chú ý trên các bệnh nhân có bệnh lý nền như bệnh tim mạch, tiểu đường, cao huyết áp…

Một số triệu chứng máu nhiễm mỡ

Lượng mỡ trong máu liên tục được duy trì cao và tích tụ tạo thành các mảng bám, mảng xơ vữa làm hẹp lòng mạch.

Để xác định có bị máu nhiễm mỡ hay không phải có các xét nghiệm chẩn đoán. Tuy nhiên nếu bạn không thường xuyên đi khám định kỳ thì một số triệu chứng không đặc hiệu dưới đây cũng có thể giúp bạn nghi ngờ máu nhiễm mỡ:

  • Đau đầu, chóng mặt: Các mạch máu não bị hẹp dẫn đến lượng máu cung cấp cho não không đủ. Bệnh nhân có thể xuất hiện những cơn đau đầu, chóng mặt hoặc xây xẩm mặt mày thoáng qua hoặc dai dẳng kéo dài.
  • Đau tức ngực: Các mạch máu ở tim bị tắc nghẽn khiến cho bạn có cảm giác vùng ngực bị bóp nghẹt, tức ngực. Có thể là cơn đau tim thoáng qua. Cơn đau kéo dài trên vài phút thì bạn cần phải đi khám bác sĩ ngay.
  • Chân tay lanh tê bì chân tay: Các mạch máu nhỏ ở chi bị tổn thương. Thiếu máu nuôi dưỡng gây nên cảm giác tê bì, chân tay bị lạnh.
Máu nhiễm mỡ có thể là nguyên nhân của tê bì chân tay

Tác hại của máu nhiễm mỡ là gì?

Bệnh máu nhiễm mỡ có nguy hiểm không? Admin xin được trả lời luôn: Máu nhiễm mỡ là một bệnh lý nguy hiểm. Tại sao nguy hiểm mời bạn xem những tác hại của máu nhiễm mỡ dưới đây:

Máu nhiễm mỡ là nguy cơ của bệnh tim mạch

Bệnh máu nhiễm mỡ là một trong những yếu tố nguy cơ cao gây ra những bệnh lý tim mạch với nhiều biến chứng nguy hiểm, đặc biệt là nhồi máu cơ tim.

Lượng cholesterol trong máu tăng cao đặc biệt là LDL khiến chúng lắng đọng ở thành mạch gây hẹp, tắc nghẽn mạch máu, là nguyên nhân gây tắc nghẽn các mạch máu nhỏ đặc biệt là ở tim. Khi cả 2 chỉ số cholesterol và triglyceride đều tăng thì khả năng mắc bệnh sẽ càng cao.

Biến chứng nguy hiểm là sự hình thành các mảng xơ vữa, những mảng xơ vữa này có thể bị bong ra, đi theo dòng máu, khi đến các mạch máu nhỏ hoặc nơi lòng mạch bị thu hẹp sẽ tắc nghẽn ở đó, gây thiếu máu cục bộ (gọi là nhồi máu).

Có đến hơn 90% những người bị nhồi máu cơ tim là do biến chứng của các mảng xơ vữa động mạch. Và hệ lụy của những biến chứng này hẳn bạn cũng đã biết, nặng có thể dẫn đến tử vong hoặc để lại di chứng suốt phần đời còn lại.

Máu nhiễm mỡ gây tăng huyết áp

Máu nhiễm mỡ là một nguyên nhân trực tiếp dẫn đến căn bệnh tăng huyết áp. Có thể giải thích như sau:

  • Bệnh máu nhiễm mỡ làm cho lòng mạch ngày càng bị thu hẹp lại làm tăng áp lực lên dòng máu, khiến huyết áp tăng.
  • Máu nhiễm mỡ khiến độ nhót của máu tăng nên “khó” chảy trong lòng mạch hơn làm huyết áp tăng.
  • Sự thiếu máu ở các mô cơ quan khiến tim phải hoạt động tích cực hơn, tăng áp lực đẩy máu đi để nuôi cơ thể.

Bệnh máu nhiễm mỡ là gì? Máu nhiễm mỡ có nguy hiểm không?

Mỡ máu cao dễ gây đột quỵ

Cũng tương tự như nhồi máu cơ tim, máu nhiễm mỡ khiến các mạch máu não bị xơ vữa và hẹp lại, cộng thêm có các mảng xơ vữa từ các động mạch lớn di chuyển đến khiến cho các động mạch nhỏ ở não bị tắc nghẽn, gây thiếu máu cục bộ. Sự phản ứng lại của cơ thể có thể khiến cho tổn thương này lan tỏa ra các vùng lân cận. Và di chứng của đọt quỵ thì bạn cũng biết rồi, nặng có thể tử vong, nhẹ hơn là các di chứng liệt toàn thân hoặc liệt nửa người.

Mỡ máu cao dẫn đến gan nhiễm mỡ

Khi máu nhiễm mỡ, sự tích lũy mỡ trong gan cũng tăng lên. Nếu lượng chất béo trong gan vượt quá mức cho phép (5% trọng lượng gan) thì bạn đã bị gan nhiễm mỡ rồi đấy. Bệnh gan nhiễm mỡ nếu không điều trị kịp thời sẽ là nguyên nhân gây suy giảm chức năng gan, viêm gan và có thể dẫn đến xơ gan.

3 cấp độ gan nhiễm mỡ

Các bệnh lý khác liên quan đến mỡ máu cao

Lượng cholesterol trong máu tăng cáo khiến nồng độ củ chúng trong mật cũng tăng cao, làm cho dịch mật bị ứ đọng, kết tủa thành sỏi mật.

Sự rối loạn Lipid máu làm lượng chất béo tự do trong máu tăng, chức năng của tuyến tụy bị ảnh hưởng hoặc làm chết các tế bào tụy. Tuyến tụy không thể bài tiết Insulin là nguyên nhân của tăng đường huyết (xem trong Bệnh tiểu đường là gì?)

Phòng tránh bệnh máu nhiễm mỡ

Bệnh máu nhiễm mỡ thường phát triển rất âm thầm và khó phát hiện. Bệnh nhân thương chỉ biết mình mỡ máu cao khi đi khám vì một bệnh nào đó (khi đã có ảnh hưởng đến tim mạch, huyết áp, tiểu đường…). Để phòng tránh và giảm các biến chứng do mỡ máu cao gây nên, bạn cần:

  • Khám bệnh kịp thời, tuân thủ điều trị của bác sĩ, không bỏ thuốc cho đến khi các chỉ số trở lại bình thường hoặc có ý kiến của bác sĩ điều trị.
  • Thay đổi chế độ ăn hợp lý, bạn có thể vào hộp tìm kiếm ở trên trang này search từ: “chế độ dinh dưỡng” hoặc “giảm béo” để tìm các bài liên quan.
  • Thay đổi thói quen sống, thường xuyên hoạt động hơn, đặc biệt nên tham gia tập yoga và thể dục.

Các bạn đang xem bài viết Bệnh máu nhiễm mỡ là gì? Có nguy hiểm không? Chỉ số mỡ máu bao nhiêu là cao?

Từ khóa tìm kiếm:

  • Triệu chứng mỡ máu cao
  • Nguyên nhân mỡ máu cao
  • Điều trị mỡ máu cao
  • Chỉ số mỡ máu cao
  • Biến chứng mỡ máu cao
  • Bệnh mỡ máu cao kiêng ăn gì
  • Bảng chỉ số mỡ máu

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here