Bệnh tiểu đường là gì? Bệnh đái tháo đường là gì? Tìm hiểu và cách phân biệt bệnh tiểu đường tuýp 1, bệnh tiểu đường tuýp 2, cơ chế và cách phòng tránh bệnh.

Bệnh tiểu đường là gì? Bệnh đái tháo đường là gì?

Bệnh tiểu đường ngày nay đang có xu hướng phát triển ngày càng phức tạp, tuổi mắc bệnh ngày càng giảm trong khi các biến chứng do bệnh gây ra ngày càng nặng nề…

Bệnh tiểu đường là gì?

Bệnh tiểu đường (hay đái tháo đường) là một bệnh chuyển hóa có tính chất mãn tính với những biểu hiện đường trong máu luôn cao hơn mức bình thường, do cơ thể thiếu hụt hoặc giảm đề kháng với insulin.

Các dấu hiệu bệnh tiểu đường

Trên lý thuyết, bệnh tiểu đường được biểu hiện bởi tam chứng: uống nhiều, đái nhiều và gầy nhiều. Tuy nhiên thực tế, khi tam chứng này được biểu hiện rõ rệt thì bệnh tiểu đường đã ở giai đoạn nặng.

Dưới đây là những dấu hiệu bệnh tiểu đường rất có ý nghĩa trong việc phát hiện sớm bệnh ở giai đoạn đầu:

Hay bị khát nước và uống nước nhiều hơn

Khi bị bệnh tiểu đường, lượng đường máu tăng cao làm tăng áp lực thẩm thấu của máu, sẽ kéo nước từ tế bào ra ngoài lòng mạch khiến các tế bào mất nước gây cảm giác khát. Ngoài ra lượng nước tiểu tăng lên cũng là một nguyên nhân khiến bạn phải uống nhiều để bù lại nước.

Thời gian đầu, những dấu hiệu này có thể rất mờ nhạt và dễ nhầm lẫn với: ăn mặn, hoạt động nhiều ra mồ hôi… hoặc các chứng bệnh khác gây mất nước.

Nguyên nhân bệnh tiểu đường – Cách phòng tránh bệnh tiểu đường

Đi tiểu nhiều hơn bình thường

Ở người bình thường mỗi ngày chỉ đi tiểu từ 4-6 lần. Với người bệnh tiểu đường, lượng đường được thải ra theo nước tiểu làm tăng áp lực thẩm thấu khiến cho lượng nước tiểu cũng tăng lên, bạn sẽ thấy phải đi tiểu nhiều hơn con số đó.

Đi tiểu nhiều có thể là dấu hiệu bệnh tiểu đường, nhưng cũng có thể là dấu hiệu bệnh lý của một hay nhiều bệnh khác: như viêm đường tiết niệu, bệnh thận, tuyến tiền liệt…

Có dấu hiệu bị sụt cân

Khi bị bệnh tiểu đường, việc sử dụng glucose bị hạn chế. Cơ thể sẽ phải sử dụng đến các chất béo dự trữ để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống khiến bạn gầy đi. Hơn nữa cơ bắp không sử dụng được glucose cũng khiến chúng không thể duy trì được khối lượng ban đầu.

Tầm nhìn bị giảm sút

Ở một số người bệnh tiểu đường, khả năng nhìn bị giảm đi từ rất sớm. Nếu bạn thấy các vật thể nhìn thấy bị mờ nhạt một cách đáng nghi ngờ thì cần phải theo dõi nhé!

tầm nhìn giảm sút do bệnh tiểu đường

Biến chứng võng mạc ở bệnh nhân tiểu đường

Dễ bị nhiễm trùng, vết thương lâu khỏi

Ở người bệnh tiểu đường hệ thống miễn dịch giảm sút, không thể chống lại được những tác nhân vi khuẩn gây bệnh khiến người bệnh dễ bị viêm nhiễm, các vết thương cũng dễ nhiễm trùng và lâu khỏi hơn.

Viêm nướu hay viêm lợi là một trong các dấu hiệu bệnh tiểu đường rất hay gặp, bạn cũng nên để ý nhé!

Mệt mỏi thường xuyên và hay bị đói

Cơ thể không sử dụng được Glucose để tạo năng lượng là nguyên nhân dẫn đến mệt mỏi. Cảm giác mệt có thể dễ nhận biết nhưng cũng dễ nhầm lẫn với những bệnh khác. Bạn cũng có thể cảm thấy hay bị đói, đặc biệt ở xa các bữa ăn.

Xuất hiện những cơn tụt đường huyết:đói, mệt lả, vã mồ hôi… là biểu hiện của bệnh đái tháo đường

Chẩn đoán bệnh đái tháo đường

Trong y học, bệnh đái tháo đường được chẩn đoán xác định bằng 3 phương pháp:

Nghiệm pháp dung nạp glucose qua đường uống

Nghiệm pháp này rất có giá trị trong phát hiện tình trạng tiền đái tháo đường, đái tháo đường ở phụ nữ mang thai và người có biểu hiện kháng insulin. Tuy nhiên nó khá khó thực hiện bởi vì mang lại nhiều bất tiện cho người bệnh.

Sau khi nhịn đói qua đêm (khoảng 8 tiếng), bạn sẽ được lấy mẫu máu để kiểm tra glucose máu lúc đói. Sau đó, bạn sẽ được uống một dung dịch chứa 75 gram glucose hòa tan trong nước và được tiến hành đo mức glucose máu trong vòng 2 giờ kế tiếp.

Đường huyết 2 tiếng sau khi uống dung dịch chứa 75 gram glucose Ý nghĩa
Thấp hơn 7.8 mmol/L Bình thường
7.8 – 11 mmol/L Tiền đái tháo đường
≥ 11.1 mmol/L Đái tháo đường

Xét nghiệm glucose máu lúc đói

Người bệnh sẽ được nhịn ăn (sau bữa ăn cuối cùng) 8 tiếng đồng hồ. Sau đó được đo đường huyết (đường huyết lúc đói). Kết quả đo sau 2 buổi sáng khác nhau đều trên 7 mmol/L (hay 126 mg/dL) là căn cứ để bác sĩ kết luận người bệnh bị đái tháo đường.

Kết quả glucose máu lúc đói Ý nghĩa
Thấp hơn 5.6 mmol/L Bình thường
5.6 – 6.9 mmol/L Tiền đái tháo đường
7 mmol/L hoặc cao hơn Đái tháo đường

Xét nghiệm này tương đối dễ thực hiện, bạn chỉ cần đến bệnh viện hoặc các cơ sở y tế vào buổi sáng chưa ăn gì để thử đường huyết là đã có ngay kết quả.

Đề xuất: Alabio – Giải pháp điều trị bệnh tiểu đường mới nhất của người Nhật

Xét nghiệm HbA1C

Đây là xét nghiệm đo hàm lượng glucose huyết ở hemoglobin – loại protein vận chuyển oxy trong hồng cầu. Kết quả thu được có giá trị phản ánh lượng  glucose huyết trung bình trong 3 tháng gần đây của bệnh nhân. Bạn không cần phải nhịn ăn, cũng không cần uống gì trước khi làm xét nghiệm.

Kết quả HbA1C Ý nghĩa
Thấp hơn 5.7% Bình thường
5.7% – 6.4% Tiền đái tháo đường
6.5% hoặc cao hơn Đái tháo đường

Kết quả đo HbA1C có giá trị chẩn đoán đái tháo đường và theo dõi tình trạng tiến triển của bệnh cũng như đánh giá hiệu quả điều trị và lối sống trong 3 tháng gần nhất. Kết quả này khách quan hơn so với 2 nghiệm pháp ở trên. Tuy nhiên nó cũng còn có một số hạn chế: không chỉ định trên phụ nữ mang thai, người bệnh rối loạn hemoglobin.

HbA1C có giá trị chẩn đoán & theo dõi tình trạng tiến triển của bệnh đái tháo đường

Phân loại và nguyên nhân bệnh tiểu đường

Dựa trên cơ chế bệnh sinh, bệnh tiểu đường được phân thành 3 loại: Bệnh tiểu đường tuýp 1 và bệnh tiểu đường tuýp 2. Ngoài ra cũng còn một loại nữa đó là đái tháo đường tuýp 3 hay đái tháo đường thai kỳ. Việc phân loại này rất có ý nghĩa trong chẩn đoán và điều trị bệnh.

Bệnh tiểu đường tuýp 1 là gì

Bệnh tiểu đường tuýp 1 (hay còn được gọi là bệnh đái tháo đường tuýp 1, bệnh đái tháo đường phụ thuộc insulin) là một bệnh tự miễn.

Tìm hiểu thêm: insulin là gì, bệnh tự miễn là gì

Vì một lý do nào đó, hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công nhầm vào các tế bào Beta của tuyến tụy (có nhiệm vụ sản xuất insulin cho cơ thể, xem thêm trong bài chức năng của tụy là gì). Tế bào Beta bị tấn công ồ ạt và hủy hoại cho đến khi không còn khả năng sản xuất insulin. Sự thiếu hụt Insulin diễn ra rất nhanh, dẫn đến người tiểu đường tuýp 1 thường có biểu hiện bệnh rất rõ ràng (tam chứng: khát nhiều, đái nhiều và gầy nhiều)

Hiện nay chưa ai biết được nguyên nhân cụ thể gây ra tình trạng này (thường có yếu tố di truyền) và cũng không có cách nào khống chế được sự hủy hoại của tế bào Beta tuyến tụy. Do đó bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1 phải tiêm insulin từ rất sớm để bù lại sự thiếu hụt insulin đang xảy ra. Đó cũng chính là nguyên nhân đái tháo đường tuýp 1 được gọi là đái tháo đường phụ thuộc insulin.

Bệnh tiểu đường tuýp 2 là gì

Bệnh tiểu đường tuýp 2 (bệnh đái tháo đường tuýp 2 hay bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin). Bệnh tiểu đường tuýp 2 hình thành do mô mỡ, gan và các tế bào cơ không phản ứng phù hợp với insulin hay còn gọi là hiện tượng kháng insulin. Vì nguyên nhân này, hiệu quả sử dụng glucose của cơ giảm, quá trình chuyển hóa glucose thành glycogen dự trữ ở gan cũng gảm… dẫn đến đường huyết tăng cao.

Một số nguyên nhân hay gây ra tình trạng kháng insulin:

  • Thừa cân hoặc béo phì: lượng chất béo và calo quá nhiều có thể khiến cơ thể bạn khó sử dụng insulin đúng cách;
  • Chế độ ăn uống sinh hoạt không điều độ, thiếu khoa học, ăn uống mất kiểm soát.
  • Yếu tố truyền: tiền sử gia đình và gen cũng vai trò gây ra bệnh tiểu đường tuýp 2.

Việc giảm hiệu quả sử dụng và dự trữ glucose dẫn đến tuyến tụy đáp ứng lại bằng cách tăng sản xuất insulin. Quá trình này cứ liên tục như vậy tạo thành một vòng xoắn bệnh lý, cho đến khi tuyến tụy không thể đáp ứng lại được và bắt đầu thoái hóa. Hậu quả cùng với sự suy yếu của tuyến tụy, lượng insulin cũng sẽ giảm dần và cuối cùng người bệnh cũng sẽ phải phụ thuộc insulin như đái tháo đường tuýp 1.

Tìm hiểu thêm những kiến thức quan trọng trong mục bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường thai kỳ (tuýp 3)

Bệnh tiểu đường thai kỳ (tiểu đường tuýp 3 hay đái tháo đường tuýp 3) là bệnh tiểu đường xuất hiện trong thời gian mang thai, thường gặp ở 3 tháng giữa thai kỳ. Bệnh đái tháo đường tuýp 3 có thể tụ khỏi sau khi sinh em bé, cũng có khả năng mắc lại ở lần mang thai tiếp theo.

Người bệnh mắc đái tháo đường thai kỳ có nguy cơ phát triển thành đái tháo đường tuýp 2 cao hơn bình thường. Những người phụ nữ mang thai ở tuổi cao cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.

Đái tháo đường thai kỳ

Nhận biết bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2

Trên lâm sàng bằng cách khai thác tiền sử, triệu chứng có thể nhận biết và phân biệt được giữa bệnh đái tháo đường tuýp 1 và tuýp 2:

Bệnh đái tháo đường tuýp 1

  • Thường có yếu tố di truyền: có người thân hoặc họ hàng mắc bệnh đái tháo đường.
  • Thường diễn ra sớm, từ bẩm sinh, thiếu niên hoặc trước tuổi 30.
  • Các triệu chứng bệnh diễn ra rầm rộ: uống nhiều, đái nhiều, gầy nhiều.
  • Sớm phải phụ thuộc vào Insulin

Bệnh đái tháo đường tuýp 2

  • Bệnh khởi phát sau tuổi 30, thường gặp nhất sau độ tuổi trung niên
  • Người bệnh có thể trạng béo hoặc tiền sử mắc các bệnh chuyển hóa khác
  • Chế độ ăn, chế độ sinh hoạt không hợp lý, lười vận động
  • Bệnh khởi phát từ từ, triệu chứng không rõ ràng

Bệnh tiểu đường là gì? Bệnh đái tháo đường là gì?

Bệnh tiểu đường kiêng ăn gì?

Bệnh tiểu đường thuộc nhóm bệnh chuyển hóa, do cơ thể thiếu hụt insulin hoặc giảm đề kháng với insulin. Biểu hiện của bệnh là lượng glucose trong máu luôn cao hơn ngưỡng bình thường, đặc biệt sau khi ăn nhiều đồ ngọt hoặc các bữa ăn chứa nhiều Cacbohydrat.

Vậy tóm lại thì người bệnh tiểu đường kiêng ăn gì? Dưới đây là những nhóm thực phẩm mà người tiểu đường phải kiêng nếu không muốn bệnh nặng thêm. Tuy nhiên trong đó sẽ có những thực phẩm phải kiêng hoàn toàn, có những thực phẩm được phép ăn nhưng hạn chế hoặc có thể thay thế bằng những thực phẩm khác tương tự.

Nhóm chất béo bão hoà

Người bệnh tiểu đường cần hạn chế ăn các loại chất béo có nguồn gốc từ động vật như chất béo trong sữa bò, các loại thịt mỡ, da gà vịt, nội tạng động vật, lòng đỏ trứng gà… Những thực phẩm này không những làm tăng tình trạng bệnh mà còn tăng nguy cơ biến chứng bệnh về sau: gây xơ vữa tắc nghẽn động mạch…

Người mắc bệnh tiểu đường cũng nên kiêng các loại sữa tươi động vật. Tuy nhiên hiện nay trên thị trường có những sản phẩm sữa không đường dành cho người tiểu đường đã được tách béo. Đây là nguồn cung cấp acid amin và các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể mà người mắc bệnh tiểu đường không nên kiêng.

Nhóm thực phẩm ngọt chứa nhiều đường

Nếu có người hỏi người bệnh tiểu đường kiêng ăn gì? Hẳn bạn sẽ nghĩ ngay đến các thực phẩm có chứa nhiều đường. Điều này hoàn toàn đúng. Khi ăn các loại thực phẩm này, cơ thể sẽ hấp thu glucose rất nhanh và khiến cho lượng glucose máu tăng cao.

Vì vậy nếu không may mắc bệnh thì bạn nên kiêng nhé! Những thực phẩm trong nhóm này có thể kể đến: đường kính, các loại bánh ngọt, nước ngọt, các loại chè hoặc nước ép trái cây, một số loại trái cây như nho, xoài, na, nhãn…

Người bị bệnh tiểu đường kiêng ăn gì là tốt nhất?

Đề xuấtChế độ ăn cho người đái tháo đường

Nhóm thức ăn chứa nhiều tinh bột

Khi ăn các thức ăn có chứa tinh bột, cơ thể sẽ rất dễ dàng hấp thu chúng và chuyển thành Glucose trong máu. Người tiểu đường nên hạn chế ăn các loại thức ăn này: cơm, bánh canh, mì xào, hủ tiếu, bánh mì… Các loại ngũ cốc dành cho người tiểu đường không nên xay xát kĩ, vì bên dưới lớp vỏ của chúng chứa rất nhiều các vi chất cần thiết cho cơ thể.

Tuyệt đối kiêng sử dụng cồn và chất kích thích

Cồn và chất kích thích là những thứ cấm không chỉ trong bệnh tiểu đường mà còn rất nhiều bệnh khác. Sử dụng rượu bia khi ăn khiến cho lượng glucose trong máu tăng cao, làm nặng thêm tình trạng bệnh.

Bạn đang xem bài viết Bệnh tiểu đường, bệnh đái tháo đường là gì, dấu hiệu nhận biết?

Từ khóa tìm kiếm:

  • Nguyên nhân bệnh tiểu đường là gì
  • Bệnh tiểu đường là gì
  • Điều trị bệnh tiểu đường
  • Triệu chứng bệnh tiểu đường giai đoạn đầu
  • Dấu hiệu của bệnh tiểu đường ở nữ
  • Chỉ số tiểu đường
  • Bệnh tiểu đường là gì Wikipedia
  • Bệnh tiểu đường nên ăn gì

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here